Cốp pha là gì? Vai trò và phân loại cốp pha trong xây dựng

Cốp pha là một trong những vật liệu quan trọng không thể thiếu trong ngành xây dựng, là khuôn cố định bê tông ở dạng lỏng cho tới ngày đông kết theo hình dáng tiêu chuẩn. Hiện nay có rất nhiều loại cốp pha khác nhau được sử dụng cùng với những tiêu chuẩn đóng hiệu quả nhất. Tìm hiểu về những tính chất và đặc điểm của loại vật liệu này ngay trong bài viết dưới đây. 

Khái niệm cốp pha

Cốp pha là tên gọi của một dạng khuôn đúc bê tông được làm từ nhiều chất liệu khác nhau như gỗ, sắt thép hoặc tole. Tên gọi khác của loại vật liệu này có thể là cốt pha, coppha do bắt nguồn từ tiếng Pháp là Coffrage, có tên tiếng Anh là Form-work. 

Đây được xem như là phụ kiện không thể thiếu trong các công trình xây dựng với nhiệm vụ chính là để định hình bê tông tươi trong quá trình đông kết. Vật liệu này trước đây được làm từ gỗ, tre theo phương thức thủ công nhưng đã có sự cải tiến hơn ngày nay, có thể được làm từ thép, nhôm, tole, composite,…Hiện nay có 2 loại cốp pha được sử dụng phổ biến là cốp pha cột và cốp pha sàn.

Cốp pha là gì?
Cốp pha là gì?

Cấu tạo của cốp pha như thế nào?

Cấu tạo của cốp pha gồm có 3 bộ phận chính là ván mặt, sườn cứng và phụ kiện để liên kết. Công dụng của từng bộ phận như sau: 

  • Ván mặt sẽ là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với bê tông giúp định hình bê tông tươi trong quá trình đông kết. 
  • Sườn cứng có nhiệm vụ liên kết trực tiếp với bề mặt ván để chịu lực cho toàn bộ hệ thống cốp pha. 
  • Các phụ kiện liên kết dùng để kết nối các tấm cốp pha đảm bảo kết cấu bền chặt nhất. 
  • Cốp pha sau khi được ghép nối sẽ là khuôn để định hình bê tông tươi, giúp chịu lực và chống đỡ lớp bê tông khi đang trong thời gian đông kết. 
Cấu tạo của cốp pha như thế nào? 
Cấu tạo của cốp pha như thế nào?

Vai trò của cốp pha trong xây dựng

Trong xây dựng thì cốp pha đóng vai trò vô cùng quan trọng, không thể thiếu để có thể tạo nên kết cấu phần thô. Trong khoảng thời gian bê tông tươi chuyển từ dạng lỏng sang đông cứng thì cốp pha sẽ đóng vai trò cố định. Những vai trò chính của cốp pha trong xây dựng là: 

  • Đảm bảo kích thước và kết cấu của bê tông chính xác như đã tính toán ban đầu
  • Là yếu tố quyết định bề mặt bê tông có đạt chuẩn hay không. 
Vai trò của cốp pha trong xây dựng
Vai trò của cốp pha trong xây dựng

Những tiêu chuẩn kỹ thuật của cốp pha

Để bảo bảo độ an toàn cho công trình xây dựng và chất lượng của bê tông tươi được đạt chuẩn thì cốp pha phải đạt được những tiêu chuẩn sau: 

  • Khuôn cốp pha phải hoàn toàn kín, không có những lỗ hổng, khe hở làm bê tông tươi bị chảy ra ngoài gây giảm cường độ ban đầu. 
  • Kích thước và hình dạng của cốp pha phải đúng theo yêu cầu để đảm bảo kết cấu của công trình. 
  • Đảm bảo cốp pha không bị biến dạng, phải cực kỳ vững chắc trong quá trình chứa vữa bê tông và cho tới khi bê tông đông kết. 
  • Cốp pha có khả năng chịu lực đẩy tốt trong thời gian dài từ lúc đổ bê tông cho tới khi bê tông đông kết. 
  • Thiết kế gọn nhẹ, dễ di chuyển và lắp đặt để thời gian thi công được nhanh chóng nhất. 
  • Cốp pha phải được làm từ chất liệu đảm bảo, có độ bền lâu năm để có thể tái sử dụng nhiều lần. 
Tiêu chuẩn kỹ thuật cần đảm bảo của cốp pha
Tiêu chuẩn kỹ thuật cần đảm bảo của cốp pha

Phân loại cốp pha trong xây dựng

Hiện nay trên thị trường đang 5 loại cốp pha được sử dụng phổ biến mà bạn cần nắm được.

Cốp pha gỗ

Cốp pha gỗ đã xuất hiện từ rất lâu đời và hiện nay vẫn đang được ưa chuộng sử dụng do có nhiều ưu điểm như giá thành rẻ, độ bền lâu năm và khả năng chịu lực tốt. Loại này sẽ bao gồm cốp pha gỗ công nghiệp và cốp pha gỗ tự nhiên với những đặc tính khác nhau. 

Cốp pha gỗ tự nhiên thường được dùng trong những công trình có quy mô vừa và nhỏ như nhà cấp 4 nhà 2 tầng rất bền bỉ. Cốt pha gỗ công nghiệp sẽ được sử dụng cho những công trình có quy mô lớn hơn do có độ liên kết cao, được tạo ra bởi nhiều lớp gỗ ép hiện đại.

Cốp pha gỗ được sử dụng phổ biến 
Cốp pha gỗ được sử dụng phổ biến

Cốp pha nhựa

Loại cốp pha nhựa được sản xuất theo quy trình tân tiến với nhiều kích thước khác nhau, đáp ứng được nhu cầu của nhiều công trình. Loại này có thể tái sử dụng nhiều lần, có ưu thế về trọng lượng thấp và đa dạng kiểu dáng nên đang được sử dụng phổ biến hơn.

Loại cốp pha nhựa được sử dụng phổ biến do có nhiều ưu điểm
Loại cốp pha nhựa được sử dụng phổ biến do có nhiều ưu điểm

Cốp pha nhôm 

Cốp pha nhôm được sản xuất từ hợp kim nhôm có độ bền cực cao cùng với khả năng chịu lực tốt tạo nên những bộ khung vững chắc để định hình bê tông. Điểm mạnh của loại cốt pha này là không bị han rỉ, có thể chịu được nhiều loại thời tiết khắc nghiệt. Đặc biệt giá thành của những sản phẩm này không quá cao.

Loại cốp pha nhôm có nhiều ưu điểm 
Loại cốp pha nhôm có nhiều ưu điểm

Cốp pha thép

Cốp pha thép cũng được sử dụng rất phổ biến hiện nay khi được làm từ chất liệu thép bền bỉ tạo thành những bộ khung định hình vững chắc. Tuy nhiên thì cốt pha thép có khối lượng lớn nên thời gian tháo lắp sẽ lâu hơn, cần phải thao tác cẩn thận để không gây ra những nguy hiểm cho công trình.

Loại cốt pha thép với khả năng chịu lực cao
Loại cốt pha thép với khả năng chịu lực cao

Cốp pha phủ phim

Cốt pha phủ phim được tạo thành từ những lớp gỗ mỏng, có độ bám dính và được ép lại với nhau bằng loại keo đặc thù. Loại này được sản xuất với quy trình chuẩn châu âu nên có khả năng chống bám dính, chống nước và có thể tái sử dụng nhiều lần.

Cốp pha phủ phim
Cốp pha phủ phim

Báo giá các loại cốp pha hiện nay

Dưới đây là các bảng báo giá cốp pha mới nhất năm 2024 mà quý khách có thể tham khảo qua. 

Bảng giá và kích thước ván cop pha phủ keo dưới đây:

Chiều ngang Chiều dài Độ dày ván Giá bán
1000mm 2000mm 12mm 180.000
1000mm 2000mm 15mm 210.000
1000mm 2000mm 18mm 230.000
1220mm 2440mm 12mm 280.000
1220mm 2440mm 15mm 305.000
1220mm 2440mm 18mm 340.000

Bảng giá ván coppha đỏ mới nhất 2024: 

Kích thước ván Độ dày ván Đơn giá/tấm Chú thích
Mặt 15 x 4m 17-18mm 52,440
Mặt 20 x 4m 17-18mm 69,920
Mặt 25 x 4m 17-18mm 87,400
Mặt 30 x 4m 17-18mm 104,882
Mặt 35 x 4m 17-18mm 122,363
Mặt 40 x 4m 17-18mm 139,843
Mặt 45 x 4m 17-18mm 157,325
Mặt 50 x 4m 17-18mm 174,805
Mặt 55 x 4m 17-18mm 192,283
Mặt 60 x 4m 17-18mm 209,768
Mặt 65 x 4m 17-18mm 227,239
Mặt 70 x 4m 17-18mm 244,719
Mặt 75 x 4m 17-18mm 262,198
Mặt 80 x 4m 17-18mm 279,686

Bảng giá ván ép coppha phủ phim cùng các mức kích thước 

Kích thước ván Độ dày ván Tiêu chuẩn Đơn giá/tấm Chú thích
1220 x 2440mm 12mm Eco form 315.000
1220 x 2440mm 15mm Eco form 360.000
1220 x 2440mm 18mm Eco form 405.000
1220 x 2440mm 21mm Eco form Cập nhật
1000 x 2000mm 18mm Eco form 340.000
1000 x 2000mm 18mm Eco form 360.000
1220 x 2440mm 12mm Prime form 340.000
1220 x 2440mm 15mm Prime form 380.000
1220 x 2440mm 18mm Prime form 430.000
1220 x 2440mm 21mm Prime form Cập nhật
1220 x 2440mm 15mm Premium form 425.000
1220 x 2440mm 18mm Premium form 480.000

Những thông tin quan trọng về đặc điểm của cốp pha đã được giới thiệu đến quý đọc giả trong bài viết trên của Bê Tông Mekong. Nếu quý khách còn những thắc mắc muốn được giải đáp có thể liên hệ ngay với chúng tôi theo Hotline cụ thể.

0/5 (0 Reviews)
Tác giả - Trần Khánh Minh
ÔNG Trần Khánh Minh

Tôi là Trần Khánh Minh hiện đang giữ chức vụ CEO – Chuyên viên tư vấn tại Công ty cổ phần bê tông tươi Mekong. Với hơn 15 năm kinh nghiệm được đúc kết trong suốt quá trình học tập, làm việc và nghiên cứu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *