Bảng tra cường độ thép chuẩn xác nhất 2024

Bảng tra cường độ thép tiêu chuẩn là dụng cụ không thể thiếu trong các công trình xây dựng, là những thông tin cần được nắm rõ bởi nhà thầu và chủ đầu tư. Vì cốt thép khi được sử dụng với kích thước phù hợp sẽ làm khả năng chịu lực nén, lực kéo của công trình được tốt hơn. Theo dõi bài viết dưới đây của Bê Tông Mekong để cập nhật bảng tra cốt thép chính xác nhất. 

Những đặc tính của thép

Thép là một trong những vật liệu không thể thiếu trong các công trình xây dựng, được sử dụng để làm móng nhà, cột nhà và các kết cấu để tạo nên phần thô vững chắc. Thép thường được kết hợp với bê tông gọi là bê tông cốt thép là thành phần chịu mọi lực tác động kể cả trọng lượng của chính nó, giúp bảo vệ căn nhà kiên cố dưới mọi điều kiện thời tiết và tác động từ môi trường. 

Thép cacbon được phân loại thành nhiều loại mác khác nhau dựa trên thành phần hóa học và phương pháp luyện thép. Trong đó, thép CT3 và thép CT5 là hai loại thép cacbon thông dụng nhất, với tỷ lệ cacbon khoảng 3% và 5%.

Cường độ thép chịu lực kéo là một trong những đại lượng vô cùng quan trọng có ảnh hưởng tới độ bền của thanh thép đó. Đồng thời, nó cũng giúp các đơn vị thi công nắm được tính chất khi sử dụng bảng tra cường độ thép chính xác.

Vật liệu thép có đặc tính gì? 
Vật liệu thép có đặc tính gì?

Tính chất của cốt thép 

Tính chất của cốt thép được xác định dựa vào thí nghiệm kéo mẫu thép và vẽ biểu đồ quan hệ ứng suất σ – biến dạng ԑ. 

Từ đó, ta có thể phân biệt được 2 loại chính là cốt thép dẻo và cốt thép rắn.

Cốt thép dẻo là loại thép có giới hạn chảy rõ ràng và biến dạng cực hạn lớn, có lượng cacbon thấp và thép hợp kim thấp.

Cốt thép rắn là loại thép không có giới hạn chảy rõ ràng và biến dạng cực hạn nhỏ. Loại thép này đã qua quá trình gia công nhiệt hoặc gia công nguội.

Tìm hiểu về tính chất của cốt thép 
Tìm hiểu về tính chất của cốt thép

Ứng suất của thép 

Khi cần xác định ứng suất của thép, ta cần quan tâm đến ba giới hạn quan trọng như sau:

  • Giới hạn bền (σb): Đây là giá trị ứng suất tối đa mà thanh thép có thể chịu được trước khi bị kéo đứt.
  • Giới hạn đàn hồi (σel): Giới hạn này giúp xác định ứng suất ở cuối giai đoạn đàn hồi.
  • Giới hạn chảy (σy): Giới hạn chảy được xác định bằng ứng suất ở đầu giai đoạn chảy.

Đối với nhóm thép dẻo, giới hạn chảy thường thể hiện rất rõ và có thể xác định dựa trên biểu đồ ứng suất – biến dạng.

Trường hợp của nhóm thép rắn/giòn không có giới hạn đàn hồi và giới hạn chảy rõ ràng thì các giới hạn quy ước dưới đây có thể được áp dụng:

  • Giới hạn đàn hồi quy ước là giá trị ứng suất (σel) tương ứng với biến dạng dư tỉ đối là 0.02%.
  • Giới hạn chảy quy ước là giá trị ứng suất (σy) tương ứng với biến dạng dư tỉ đối là 0.2%.
Ứng suất của thép là gì? 
Ứng suất của thép là gì?

Cường độ chịu kéo của thép là gì?

Cường độ chịu kéo của thép hay còn gọi là cường độ thép là đại lượng thể hiện khả năng chịu lực kéo tác động từ các hoạt động xây dựng, sinh hoạt của con người lên nó. Đại lượng này có vai trò vô cùng quan trọng trong các công trình thi công và cần được hiểu rõ bởi các đơn vị thi công. 

Khái niệm về cường độ chịu kéo của thép 
Khái niệm về cường độ chịu kéo của thép

Xem thêm:

Bảng tra cường độ thép tiêu chuẩn

Dưới đây là bảng tra cường độ thép tiêu chuẩn mà quý khách có thể tham khảo qua: 

Nhóm thép thanh Giá trị Rsn và Rs,ser, MPa
CI, A-I 235
CII, A-II 295
CIII, A-III 390
CIV, A-IV 590
A-V 788
A-VI 980
AT-VII 1175
A-IIIB 540

Lưu ý: 

– Loại thép được sử dụng để thi công các công trình xây dựng phải đảm bảo những yêu cầu về chất lượng được quy định bởi Bộ Xây dựng.

+ CII, CIII, CIV là cốt thép có gân (cốt thép vằn) và cốt thép tròn trơn là CI theo TCVN 1651:1985

+ Các loại dây thép cacbon thấp kéo nguội theo TCVN 3101:1979

+ Các loại thép sợi tròn làm cốt thép bê tông ứng lực trước theo TCVN 3100:1979 có c

– Loại cốt thép thanh:

+ Cán nóng: có dạng tròn trơn nhóm A-I, có gờ thuộc nhóm A-II và Ac-II, A-III, A-IV, A-V, A-VI;

+ Gia cường bằng nhiệt luyện và cơ nhiệt luyện: có gờ nhóm Aт-IIIC, Aт-IV, Aт-IVC, Aт-IVK, Aт-VCK, Aт-VI, Aт-VIK và Aт-VII.

Bảng cường độ chịu kéo tiêu chuẩn 

Mác thép Cường độ tiêu chuẩn fy và cường độ tính toán f của thép với độ dày t (mm) Cường độ kéo đứt tiêu chuẩn fu không phụ thuộc bề dày t (mm)
T ≤ 20 20 < t ≤ 40 40 < t ≤ 100
fy f fy f fy f
CCT34 220 210 210 200 200 190 340
CCT38 240 230 230 220 220 210 380
CCT42 260 245 250 240 240 230 420

Bài viết trên đã giúp quý đọc giả nhật nhật được bảng tra cường độ thép chi tiết nhất để áp dụng cho công trình của mình. Nếu quý khách còn bất kỳ thắc mắc nào có thể liên hệ ngay với Bê tông Mekong Xanh chúng tôi theo số hotline chi tiết của đơn vị để được tư vấn miễn phí.

CÔNG TY TNHH VLXD MÊ KÔNG XANH

Hotline: 0968 365 445

Website: https://betongmekong.com/

Địa chỉ: Viettel Complex, 285 Cách Mạng Tháng 8, Quận 10, TPHCM

0/5 (0 Reviews)
Tác giả - Trần Khánh Minh
ÔNG Trần Khánh Minh

Tôi là Trần Khánh Minh hiện đang giữ chức vụ CEO – Chuyên viên tư vấn tại Công ty cổ phần bê tông tươi Mekong. Với hơn 15 năm kinh nghiệm được đúc kết trong suốt quá trình học tập, làm việc và nghiên cứu.